Tạo một CommandManager mới.
Constructor chỉ lưu cấu hình, chưa load command ngay. Để load command, hãy gọi CommandManager.loadAll.
Cấu hình cho CommandManager.
Lấy toàn bộ category và command bên trong từng category.
Collection có key là tên category và value là collection command.
Lấy collection command theo category.
Category được suy ra từ thư mục cấp đầu tiên bên trong directory.
Tên category cần lấy.
Collection command thuộc category, hoặc undefined nếu không tồn tại.
Lấy command theo tên chính xác sau khi normalize.
Hàm này chỉ tìm trong client.commands, không resolve alias.
Nếu bạn muốn tìm cả alias, hãy dùng CommandManager.resolve.
Tên command cần tìm.
Command nếu tồn tại, ngược lại trả về undefined.
Lấy danh sách prefix hiện tại.
Nếu prefix là function, hàm sẽ gọi function đó với guildID.
Nếu prefix trả về string đơn, hàm sẽ bọc thành mảng một phần tử.
ID của guild cần lấy prefix. Mặc định là chuỗi rỗng.
Mảng prefix có thể dùng trong guild đó.
Kiểm tra command hoặc alias có tồn tại hay không.
Hàm này dùng CommandManager.resolve, nên có thể kiểm tra cả tên command lẫn alias của command.
Tên command hoặc alias cần kiểm tra.
true nếu tìm thấy command, ngược lại là false.
Load toàn bộ command từ thư mục đã cấu hình.
Nếu registerMessageCreateEvent là true, hàm này cũng tự động gắn listener
cho event messageCreate để bot có thể xử lý prefix command.
Promise hoàn tất sau khi toàn bộ command hợp lệ được load.
Đăng ký một hoặc nhiều command vào command manager.
Nếu command hoặc alias đã tồn tại, hàm sẽ ném ra lỗi.
Command hoặc danh sách command cần đăng ký.
Xóa toàn bộ command hiện tại và load lại từ thư mục.
Hàm này clear commands, aliases và categories trước khi gọi lại
CommandManager.loadAll.
Promise hoàn tất sau khi reload xong.
Reload một command cụ thể.
Hàm này tìm command theo tên hoặc alias, unload command đó, sau đó quét lại thư mục command để load phiên bản mới.
Tên command hoặc alias cần reload.
true nếu command được reload thành công, ngược lại là false.
Resolve command từ tên command hoặc alias.
Tên truyền vào sẽ được trim và chuyển về chữ thường trước khi tìm kiếm.
Command tìm được, hoặc null nếu không tồn tại.
Gán instance client cho manager.
Method này được gọi bởi Client trong quá trình khởi tạo để inject client vào manager sau khi client đã được tạo.
Instance Discord client.
Chính instance hiện tại để hỗ trợ chaining.
Gỡ một command khỏi client.
Hàm này cũng xóa các alias trỏ tới command và xóa command khỏi category. Nếu category rỗng sau khi xóa, category đó cũng bị xóa khỏi client.
Tên command hoặc alias cần gỡ.
true nếu gỡ thành công, false nếu không tìm thấy command.
Quản lý hệ thống prefix command cho Discord bot.
Class này chịu trách nhiệm:
messageCreate.Example